Chọn dải đo và độ chính xác: Cái bẫy %FS và điểm vận hành vàng 40–70 %FS
Đối tượng đọc: kỹ sư chọn cảm biến DO / MLSS / pH / độ đục / lưu lượng. Thời gian đọc: ~6 phút. Công cụ liên quan: Chọn dải & độ chính xác · Cẩm nang thiết kế
Nguyên lý
Độ chính xác công bố (±acc %FS) tính trên toàn dải, không phải trên giá trị đo. Cùng một đầu ±1 %FS, ở 20 %FS lỗi tương đối đã là 5 %, ở 10 %FS là 10 %. Chọn dải sao cho điểm vận hành rơi vào vùng vàng.
Công thức
%FS = x/FS·100; lỗi tuyệt đối = FS·acc/100; lỗi tương đối = lỗi tuyệt đối/x·100; headroom = 100 − (đỉnh/FS·100).
Ví dụ DO: xnorm = 2,0 mg/L, đỉnh = 6 mg/L, acc = 1 %FS. Công cụ tự chọn FS = 10 mg/L: %FS = 2/10·100 = 20 %FS (dưới vàng 40–70 → REVIEW); đỉnh = 6/10·100 = 60 %FS (PASS < 90); lỗi tuyệt đối = 10·1/100 = 0,1 mg/L; lỗi tương đối = 0,1/2·100 = 5 % (PASS ≤ 5); headroom = 40 %.
Tỷ lệ đỉnh / bình thường
Với tỷ lệ đỉnh / bình thường 3:1 (6/2), không thể vừa vàng 40–70 %FS vừa đỉnh < 90 %FS — chấp nhận điểm vận hành ~20–30 %FS nếu lỗi tương đối vẫn ≤ 5 %, hoặc chọn cảm biến có acc cao hơn (±0,5 %FS). Nếu tỷ lệ hẹp (≤ 1,5:1), dễ đưa vào vàng.
5 sai lầm chọn dải
- Chọn FS = giá trị đỉnh: điểm vận hành rơi < 10 %FS → lỗi tương đối ≥ 10 %.
- Bỏ qua tỷ lệ đỉnh / bình thường: đỉnh vượt 90 %FS → bão hòa, mất số.
- Chỉ nhìn ±%FS: không quy đổi ra lỗi tuyệt đối (mg/L, pH) để so với dung sai vòng điều khiển.
- Dải nhà máy cố định khi sai: chọn dải field-selectable để đổi FS theo thực tế.
- Quên mục đích: điều khiển xét lỗi tuyệt đối; quan trắc xét lỗi tương đối.
Kết luận
Chọn dải: %FS = x/FS·100 hướng tới vàng 40–70 %FS, đỉnh < 90 %FS, lỗi tương đối ≤ 5 % (quan trắc) hoặc lỗi tuyệt đối nằm trong dung sai vòng điều khiển. Với tỷ lệ span rộng, ưu tiên acc cao.
Về bài viết này
Tác giả: Đội ngũ kỹ sư JiuYuHui — Nanjing JiuYuHui Environmental Technology Co., Ltd. Cập nhật lần cuối: 2026-09-30.
Bài viết đã được Zhang Yuancan, Export Manager, Nanjing JiuYuHui Environmental Technology Co., Ltd. rà soát thông số kỹ thuật trước khi công bố; vui lòng đối chiếu với quy chuẩn địa phương (QCVN, DJK…) khi áp dụng.
Bài viết là hướng dẫn kỹ thuật dựa trên tiêu chuẩn thiết kế phổ biến (GB 50014, CJJ 125, HJ…); không thay thế hồ sơ phê duyệt quy chuẩn địa phương. Số liệu thiết kế nên được kiểm tra lại bằng công cụ tính tương ứng.
Đọc thêm: Bộ lưu điện (UPS) cho tủ quan trắc nước thải online: Tính VA, Ah và ảnh hưởng nhiệt đới · Thiết kế bus RS-485 cho trạm XLNT: Chiều dài tối đa, trở đầu cuối và chống nhiễu nhiệt đới
