Màn hình trống tinh: Tính diện tích lưới, vận tốc qua lưới và tổn thất áp
Đối tượng đọc: kỹ sư thiết kế trạm XLNT cần giữ cặn mịn (rác / sợi) trước sinh học hoặc màng. Thời gian đọc: ~6 phút. Công cụ liên quan: Thiết kế màn hình trống tinh · Cẩm nang thiết kế
Nguyên lý
Lưới tinh (aperture 1–6 mm) giữ cặn mịn, rác và sợi bảo vệ bơm / màng / bùn hoạt tính. Trống quay liên tục, lưới được chải sạch bằng cào (rake).
Diện tích lưới
Qp = Q·peak/86400; A = Qp/v; h_clean = 0,5·v²/(2g); h_clog = K·v²/(2g).
Với Q = 10000 m³/d, peak = 2,5, v = 0,6 m/s, aperture = 3 mm, K = 2,5: Qp = 10000·2,5/86400 = 0,289 m³/s; A = 0,289/0,6 ≈ 0,48 m²; h_clean ≈ 9 mm; h_clog ≈ 46 mm.
Kích thước
Kênh: H = A/b (b rộng kênh). Trống: L = A/(π·D·0,6) (0,6 = hệ số tiếp nhận).
Dải thiết kế điển hình
Vận tốc qua lưới 0,3–0,9 m/s; khe hở 1–6 mm (nhiệt đới thường 2–3 mm); headloss tắc đặt alarm < 0,2 m (K = 2,5). V quá cao → mù lưới (blinding), quá thấp → bắt cặn kém.
5 sai lầm thiết kế
- v ngoài 0,3–0,9 m/s: mù lưới hoặc bắt cặn kém.
- Không đặt alarm h_clog: tràn trước khi cào kịp.
- Khe hở sai: quá nhỏ → nghẽn nhanh, quá lớn → không giữ cặn mịn.
- Quên H (freeboard): kênh ngập khi lưu lượng đỉnh.
- Chỉ 1 trống: mất điện / bảo trì → không có dự phòng.
Kết luận
Màn hình trống tinh: A = Qp/v, h_clean = 0,5·v²/(2g), h_clog = K·v²/(2g), giữ v qua lưới 0,3–0,9 m/s, đặt alarm tại h_clog, luôn có dự phòng.
Thử với số liệu của bạn
Thiết kế màn hình trống tinh → Xem dải thiết bị đo → Cẩm nang thiết kế trạm xử lý →Về bài viết này
Tác giả: Đội ngũ kỹ sư JiuYuHui — Nanjing JiuYuHui Environmental Technology Co., Ltd. Cập nhật lần cuối: 2026-09-30.
Bài viết đã được Zhang Yuancan, Export Manager, Nanjing JiuYuHui Environmental Technology Co., Ltd. rà soát thông số kỹ thuật trước khi công bố; vui lòng đối chiếu với quy chuẩn địa phương (QCVN, DJK…) khi áp dụng.
Bài viết là hướng dẫn kỹ thuật dựa trên tiêu chuẩn thiết kế phổ biến (GB 50014, CJJ 125, HJ…); không thay thế hồ sơ phê duyệt quy chuẩn địa phương. Số liệu thiết kế nên được kiểm tra lại bằng công cụ tính tương ứng.
Đọc thêm: Thiết kế đường ống và tuyến định lượng: Tính DN, vận tốc và tổn thất áp Hazen–Williams · Chọn dải đo và độ chính xác: Cái bẫy %FS và điểm vận hành vàng 40–70 %FS
